NEWS

Chủ đề: Hợp đồng thương mại (Sales Contract)

Hôm nay, hãy cùng KSIVN tiếp tục chuỗi bài học nhập môn Logistics, với một nội dung nền tảng nhưng vô cùng quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu – Hợp đồng thương mại (Sales Contract).

Trong logistics và thương mại quốc tế, hợp đồng thương mại không chỉ đơn thuần là một thỏa thuận mua bán, mà còn là cơ sở pháp lý để thực hiện hàng loạt nghiệp vụ liên quan như: mở L/C, khai báo hải quan, vận chuyển, bảo hiểm và thanh toán quốc tế. Một hợp đồng rõ ràng, chặt chẽ sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro, tránh tranh chấp và đảm bảo dòng hàng – dòng tiền được vận hành trơn tru.

Về bản chất, Sales Contract là văn bản ghi nhận sự thống nhất giữa bên bán (Seller)bên mua (Buyer) về các điều khoản của giao dịch, bao gồm:

  • Thông tin hàng hóa
  • Số lượng – đơn giá – tổng giá trị
  • Điều kiện giao hàng (Incoterms)
  • Thời gian, địa điểm giao nhận
  • Phương thức thanh toán
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên

Đối với người mới học logistics, việc hiểu đúng hợp đồng thương mại sẽ giúp bạn đọc – kiểm tra chứng từ tốt hơn, tránh sai sót khi làm việc với forwarder, hãng tàu hay ngân hàng. Đồng thời, đây cũng là nền tảng để tiếp cận các nghiệp vụ nâng cao như thanh toán quốc tế, khiếu nại – bồi thường, và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

Nội dung bài viết

1. Hợp đồng thương mại là gì?

2. Tổng hợp các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

2.1. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

2.2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

2.3. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

2.4. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

2.5. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

2.6. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

3. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

4. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm của các bên trong hợp đồng thương mại

1. Hợp đồng thương mại là gì?

Hợp đồng thương mại được hiểu là thỏa thuận giữa thương nhân với thương nhân hay thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại, cụ thể là:

– Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

– Hàng hóa bao gồm:

+ Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

+ Những vật gắn liền với đất đai.

– Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.

2. Tổng hợp các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

2.1. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Điều 10 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại như sau:

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

2.2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

Tại Điều 11 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại như sau:

– Các bên có quyền tự do thỏa thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.

– Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

2.3. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Căn cứ Điều 12 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên như sau:

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2.4. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

Tại Điều 13 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại như sau:

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

2.5. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Căn cứ Điều 14 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng như sau:

– Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.

– Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

2.6. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

Tại Điều 15 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại như sau:

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.

3. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau:

– Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

+ Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

+ Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

+ Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

+ Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

– Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

4. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm của các bên trong hợp đồng thương mại

Căn cứ Điều 295 Luật Thương mại 2005 quy định về thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm như sau:

– Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.

– Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

– Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm của mình.

Đó là lý do bạn cần một đơn vị logistics giàu kinh nghiệm đồng hành ngay từ bước lập chứng từ. Nếu doanh nghiệp có điều gì chưa hiểu rõ, xin hãy liên hệ Ksivn.vn để được hỗ trợ tối đa.

Tony Khanh

KSI VIET NAM CO.,LTD

Campus: 9th Dang Van Sam Street, 2nd Ward, Tan Binh District, HCMC, Vietnam.

Phone : 0938465766

MST : 0315404197

Web: ksivn.com

E: http://ksivn2018@gmail.com

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *