C/O là chứng từ phổ biến trong xuất nhập khẩu hàng hóa, và là chứng từ quan trọng để xác định xuất xứ hàng hóa từ đó doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể được hưởng chính sách ưu đãi thuế nếu mặt hàng đó nằm trong danh mục hàng hóa được ưu đãi theo thỏa thuận thương mại giữa 2 quốc gia xuất – nhập khẩu.
Vậy CO có những đặc điểm gì, và làm cách nào để được cấp CO? Toàn bộ những nội dung cốt lõi nhất về CO sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây.
1. Khái niệm
C/O là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, nhằm xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa (hàng được sản xuất hoặc gia công tại quốc gia/vùng lãnh thổ nào).

2. CƠ QUAN TỔ CHỨC HAY CÁ NHÂN NÀO ĐƯỢC QUYỀN CẤP C/O?
Ở Việt Nam cơ quan có thẩm quyền cấp C/O là:
Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Phòng quản lý XNK tại các tỉnh, thành phố.
Ví dụ: Phòng Quản lý XNK Hà Nội – Địa chỉ : 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội. Điện Thoại : (04) 8252057 Email: xnkhanoi@moit.gov.vn.
- Địa chỉ cấp C/O của các tỉnh thành tham khảo tại wed: https://www.ecosys.gov.vn
3. Mục đích của việc cấp C/O
- Đáp ứng yêu cầu của đối tác thương mại
Nhiều hợp đồng ngoại thương quy định C/O là chứng từ bắt buộc trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu.
- Xác định xuất xứ hàng hóa
Giúp cơ quan hải quan nước nhập khẩu biết hàng hóa được sản xuất hoặc gia công tại quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
- Hưởng ưu đãi thuế quan
Là căn cứ để hàng hóa được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Thực hiện chính sách quản lý ngoại thương
Phục vụ việc áp dụng các biện pháp như: hạn ngạch, cấm nhập khẩu, chống bán phá giá, tự vệ thương mại…
- Phục vụ thống kê thương mại
Giúp Nhà nước theo dõi, thống kê tình hình xuất nhập khẩu theo từng thị trường và từng loại hàng hóa.
- Bảo vệ quyền lợi quốc gia và doanh nghiệp
Ngăn chặn gian lận xuất xứ, bảo đảm cạnh tranh công bằng và uy tín hàng hóa của quốc gia xuất khẩu.
4. Đặc điểm của C/O
- Là chứng từ pháp lý trong thương mại quốc tế
C/O có giá trị pháp lý để chứng minh xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan.
- Do cơ quan có thẩm quyền cấp
Được cấp bởi các tổ chức được Nhà nước ủy quyền (ví dụ: Phòng Thương mại và Công nghiệp, Bộ Công Thương…).
- Chỉ áp dụng cho lô hàng cụ thể
Mỗi C/O chỉ cấp cho một lô hàng xuất khẩu nhất định, không dùng chung cho nhiều lô hàng khác nhau.
- Có thời hạn hiệu lực
C/O chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của từng loại C/O và hiệp định thương mại.
- Phải phù hợp với các chứng từ khác
Nội dung trên C/O phải thống nhất với hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan… nếu không sẽ bị từ chối.
- Có nhiều loại, nhiều mẫu khác nhau
Tùy theo thị trường nhập khẩu và hiệp định thương mại mà sử dụng các loại C/O khác nhau (Form D, E, AK, VK…).
- Có thể bị kiểm tra, xác minh
C/O có thể bị cơ quan hải quan nước nhập khẩu yêu cầu xác minh để phòng chống gian lận xuất xứ.
5. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA C/O
Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể hiện được các nội dung sau đây:
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể tương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, số lượng, giá trị…)
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu. PHÂN LOẠI C/O.
Thông thường C/O được phân loại theo 2 cách sau đây:
- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu.
- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ
Qua bài viết trên KSIVN đã cho các bạn hiểu hơn về C/O. Nếu các bạn muốn biết thêm về các loại chứng từ thường gặp trong xuất nhập khẩu thì hãy xem tại KSIVN để biết rõ hơn.